Bảng Tra Trọng Lượng Dây Cáp Điện CADIVI Mới Nhất
Thành Đạt hân hạnh đồng hành cùng các đơn vị thiết kế, nhà thầu thi công cơ điện và quý khách hàng trong việc mang đến giải pháp tối ưu hóa vật tư cho mọi công trình. Trong quá trình lập dự toán và triển khai thi công hệ thống điện, bên cạnh việc tính toán dòng tải hay tiết diện lõi, thông số về trọng lượng dây cáp điện CADIVI đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Việc nắm rõ khối lượng của từng mét cáp giúp các kỹ sư tính toán chính xác tải trọng chịu lực của hệ thống thang máng cáp, lựa chọn quy cách giá đỡ phù hợp và chủ động lên phương án vận chuyển, bốc xếp an toàn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp bảng tra cứu trọng lượng các dòng cáp CADIVI thông dụng nhất hiện nay.
Vì Sao Kỹ Sư Cơ Điện Cần Tra Cứu Trọng Lượng Cáp Điện CADIVI?
Thông số trọng lượng (thường tính bằng kilôgam trên mỗi kilômét – kg/km hoặc gam trên mỗi mét – g/m) là một chỉ số bắt buộc trong các tài liệu kỹ thuật dự án vì những lý do sau:
Thiết Kế Hệ Thống Thang Máng Cáp An Toàn
Khi kéo hàng chục, thậm chí hàng trăm sợi cáp động lực tải nặng đi chung trên một tuyến thang máng cáp, tổng khối lượng đè lên hệ thống giá đỡ, ty treo là cực kỳ lớn. Nếu không sử dụng bảng tra trọng lượng dây cáp điện CADIVI để tính toán tổng tải trọng cơ học, hệ thống máng cáp có nguy cơ bị võng, sập hoặc gãy ty treo, gây mất an toàn nghiêm trọng cho công trình.
Dự Toán Chi Phí Vận Chuyển Và Lên Phương Án Thi Công
Cáp điện cuộn lô lớn (đặc biệt là cáp đồng 3 pha, cáp ngầm trung thế) có trọng lượng lên tới vài tấn mỗi lô. Việc biết trước khối lượng giúp nhà thầu chuẩn bị đúng loại phương tiện vận chuyển (xe tải trọng bao nhiêu tấn), bố trí thiết bị nâng hạ phù hợp (xe cẩu, xe nâng) và bố trí nhân lực rải cáp hợp lý, tránh lãng phí thời gian và đảm bảo an toàn lao động.
Bảng Tra Trọng Lượng Dây Cáp Điện CADIVI Thông Dụng (Tham Khảo)
Dưới đây là bảng tổng hợp trọng lượng tịnh gần đúng (khối lượng dây dẫn, cách điện và vỏ bọc) của các dòng sản phẩm cáp điện lõi đồng (Cu) phổ biến của CADIVI. Số liệu mang tính chất tham khảo kỹ thuật nhanh cho công tác thiết kế và bốc dỡ tại công trường.
1. Bảng Tra Trọng Lượng Dây Điện Dân Dụng CADIVI Lõi Đơn (CV / PVC)
Dòng dây đơn cứng hoặc súp tròn lõi đồng cách điện PVC dùng cho mạng điện gia đình (điện áp 450/750V).
| Kích cỡ tiết diện (mm2) | Trọng lượng gần đúng (kg/km) | Trọng lượng quy đổi (g/m) | Ứng dụng thi công thực tế |
| 1.5 mm2 | 20.5 kg/km | 20.5 g/m | Đi dây chiếu sáng, ổ cắm phụ tải nhẹ. |
| 2.5 mm2 | 31.5 kg/km | 31.5 g/m | Đường dây ổ cắm sinh hoạt, điều hòa. |
| 4.0 mm2 | 47.5 kg/km | 47.5 g/m | Cấp nguồn bình nóng lạnh, bếp từ đơn. |
| 6.0 mm2 | 68.0 kg/km | 68.0 g/m | Trục cấp điện nhánh tầng, bếp từ đôi. |
| 10 mm2 | 115 kg/km | 115 g/m | Trục cáp chính cấp nguồn tủ điện căn hộ. |
| 16 mm2 | 173 kg/km | 173 g/m | Cáp nguồn tổng từ công tơ vào nhà phố. |
2. Bảng Tra Trọng Lượng Cáp Đồng Động Lực CADIVI 3 Lõi (CVV – 3 Pha)
Dòng cáp đồng 3 lõi cách điện PVC, vỏ bọc PVC dùng cho hệ thống truyền tải điện lực (điện áp 0.6/1kV).
| Kích cỡ tiết diện (3 x mm2) | Trọng lượng gần đúng (kg/km) | Trọng lượng quy đổi (g/m) | Ứng dụng cơ điện tiêu biểu |
| 3 x 2.5 mm2 | 165 kg/km | 165 g/m | Động cơ bơm nước gia đình, máy cắt nhẹ. |
| 3 x 4.0 mm2 | 228 kg/km | 228 g/m | Thiết bị thông gió nhà xưởng, điều hòa cây. |
| 3 x 6.0 mm2 | 315 kg/km | 315 g/m | Thang máy tải hàng nhỏ, lò nướng công nghiệp. |
| 3 x 10 mm2 | 490 kg/km | 490 g/m | Hệ thống điều hòa trung tâm Chiller, VRV. |
| 3 x 16 mm2 | 710 kg/km | 710 g/m | Trục cáp động lực cho máy gia công cơ khí. |
| 3 x 25 mm2 | 1120 kg/km | 1.12 kg/m | Đường cáp nguồn tổng cho biệt thự, tòa nhà nhỏ. |
| 3 x 35 mm2 | 1450 kg/km | 1.45 kg/m | Trục cáp chính cấp nguồn xưởng dệt, bao bì. |
| 3 x 50 mm2 | 1920 kg/km | 1.92 kg/m | Cáp tổng sau máy biến áp, tủ điện MSB lớn. |
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khối Lượng Cáp Điện
Khi tính toán tải trọng cơ học thực tế tại công trình, các kỹ sư cần lưu ý những biến số có thể làm tăng trọng lượng của tuyến cáp so với số liệu lý thuyết:
-
Lớp Giáp Bảo Vệ Kim Loại (Ký hiệu DATA / DSTA): Các dòng cáp ngầm được trang bị thêm lớp băng thép hoặc sợi thép bảo vệ chống va đập (ví dụ dòng CXV/DSTA) sẽ có trọng lượng nặng hơn từ 30% đến 50% so với dòng cáp không giáp (CXV) có cùng tiết diện lõi.
-
Vật Liệu Vỏ Cách Điện: Cáp chống cháy sử dụng lớp băng mica và vỏ bọc ít khói không độc hại (FR-CL/FR-CX) thường có mật độ khối lượng vỏ dày hơn, làm tổng trọng lượng sợi cáp tăng nhẹ so với cáp tiêu chuẩn.
-
Cáp Ruột Nhôm so với Cáp Ruột Đồng: Nhôm có khối lượng riêng nhẹ hơn đồng rất nhiều. Một mét cáp nhôm trung thế chỉ nặng bằng khoảng 40% đến 50% so với mét cáp đồng có cùng cấu trúc vỏ bọc và tiết diện dẫn điện.
Cách Tính Tổng Tải Trọng Cáp Điện Đè Lên Thang Máng Cáp
Để thiết kế hệ thống đỡ cáp an toàn, bạn hãy thực hiện theo công thức tính nhanh sau:
-
Xác định danh mục cáp: Liệt kê toàn bộ số lượng và chiều dài của từng loại cáp CADIVI đi trên tuyến máng cáp đó.
-
Tính khối lượng từng loại:
-
Khối lượng cáp loại A (kg) = Chiều dài tuyến máng (m) * Trọng lượng quy đổi của cáp loại A (kg/m) * Số lượng sợi cáp loại A.
-
-
Tính tổng tải trọng: Cộng dồn khối lượng của tất cả các loại cáp đi chung máng.
-
Hệ số an toàn cơ học: Nhân tổng khối lượng cáp với hệ số dự phòng từ 1.2 đến 1.3 để bù trừ cho trọng lượng của bản thân máng cáp, phụ kiện co nối và tải trọng dự phòng khi nâng cấp thêm cáp sau này. Kết quả này sẽ được dùng để chọn quy cách ty treo (ren M8, M10 hay M12) và khoảng cách giữa các giá đỡ (thường từ 1.5 mét đến 2.0 mét).
Kết Luận
Nắm vững bảng tra trọng lượng dây cáp điện CADIVI là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các kỹ sư cơ điện chủ động thiết kế hệ thống thang máng cáp an toàn, lập dự toán chi phí bốc dỡ chuẩn xác và hạn chế tối đa các sự cố cơ học tại công trình.
Thành Đạt tự hào là nhà phân phối ủy quyền dây cáp điện CADIVI chính hãng hàng đầu. Bên cạnh việc cung cấp sản phẩm với chính sách giá ưu đãi nhất, đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tra cứu thông số, tính toán tải trọng và đưa ra giải pháp vật tư tối ưu nhất cho công trình của bạn!
